LUẬT THI ĐẤU SÂN BÓNG ĐÁ MINI CHO 11 NGƯỜI (P.2)

Điều luật thi đấu bóng cho 11 người theo tiêu chuẩn FIFA mới nhất phần tiếp theo sẽ được chúng tôi cập nhật dành cho các cầu thủ và nhà tổ chức các giải bóng đá chuyên nghiệp. Luật thi đấu sân bóng mini cỏ nhân tạo 11 người phần 2 từ điều luật thứ 10 đến điều luật thứ 17 và bổ sung những luật thi đấu đá phút luân lưu.

cỏ nhân tạo giá rẻ
Luật đóng vai trò quan trọng trong thi đấu bóng đá.

LUẬT X

BÀN THẮNG HỢP LỆ 

1. Bàn thắng hợp lệ: (Goal)

Bàn thắng hợp lệ khi quả bóng đã hoàn toàn vượt qua đường cầu môn giữa 2 cột dọc và dưới xà ngang nếu trước đó không có xảy ra những vi phạm nào về luật.

Đội ghi được nhiều bàn thắng hơn trong trận đấu là đội thắng. Nếu hai đội không ghi được bàn thắng nào hoặc có số bàn thắng bằng nhau thì trận đấu được coi là hoà.

2. Điều lệ thi đấu:

Khi điều luật thi đấu 11 người giải quy định phải có đội thắng đối với thể thức thi đấu loại trực tiếp thì chỉ những trình tự sau đây đã được Hội đồng luật bóng đá quốc tế thông qua được phép sử dụng:

– Bàn thắng sân khách.

– Thi đấu hiệp phụ;

– Thi đá luân lưu 11m

Bàn thắng sân khách: Điều lệ giải có thể quy định thi đấu trên sân nhà và sân khách, nếu tỉ số hoà sau 2 trận đấu thì mỗi bàn thắng trên sân đối phương được tính thành 2 bàn.
Hiệp phụ: Điều lệ giải có thể quy định tổ chức 2 hiệp phụ có thời gian bằng nhau, mỗi hiệp không quá 15 phút. Các quy định của luật 8 được áp dụng trong thi đấu hiệp phụ (cách thức chọn sân, quyền giao bóng…).

LUẬT XI

VIỆT VỊ 

1. Vị trí việt vị:

– Cầu thủ chỉ đứng ở vị trí việt vị khi không coi là phạm luật việt vị.

– Cầu thủ đứng ở vị trí việt vị khi:

+ Ở gần đường biên ngang sân đối phương hơn bóng và cầu thủ đối phương cuối cùng thứ 2.

– Cầu thủ không ở vị trí việt vị khi:

+ Còn ở phần sân đội nhà.

+ Ngang hàng với hậu vệ đối phương cuối cùng thứ 2.

+ Ngang hàng với 2 đối phương cuối cùng.

2. Phạm lỗi:

Cầu thủ đứng ở vị trí việt vị chỉ bị xử phạt nếu ở thời điểm đồng đội chuyền bóng hoặc chạm bóng, theo nhận định của trọng tài cầu thủ đó tham gia vào đường bóng đó một cách tích cực như:

Tham gia tình huống đó.

Ảnh hưởng đến đối phương.

Cố tình chiếm lợi thế trong tình huống việt vị.

3. Không phạm lỗi:

Cầu thủ đứng ở vị trí việt vị không bị phạt nếu nhận bóng trực tiếp từ:

Quả phát bóng.

Quả ném biên

Quả phạt góc.

4. Phạt những vi phạm:

Cầu thủ vi phạm bất kỳ lỗi việt vị nào, trọng tài đều cho đội đối phương hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi xảy ra lỗi.

NHỮNG QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG LUẬT QUỐC TẾ 

Quyết định 1: Định nghĩa về vị trí việt vị: “gần đường biên ngang sân đối phương hơn” nghĩa là bất cứ bộ phận nào như đầu, thân mình hoặc bàn chân gần với đường biên ngang của sân đối phương hơn bóng và cầu thủ đối phương cuối cùng thứ 2 (không bao gồm cánh tay).

Quyết định 2: Định nghĩa về các yếu tố liên quan chơi tích cực như sau:

– Ảnh hưởng đến trận đấu nghĩa là chơi hoặc chạm bóng do đồng đội chuyền hoặc chạm bóng trước đó.

– Ảnh hưởng đến đối phương nghĩa là ngăn không cho đối phương chơi hoặc có thể chơi bóng bằng cách ngăn cản rõ ràng tầm nhìn hoặc đường di chuyển của đối phương hoặc có cử chỉ hay sự di chuyển mà theo nhận định của trọng tài để đánh lừa hoặc làm rối trí đối phương.

– Chiếm được lợi thế ở vị trí đó nghĩa là chơi bóng từ vị trí việt vị khi bóng bật lại từ cột dọc, xà ngang hoặc từ đối phương.

LUẬT XII

LỖI VÀ HÀNH VI KHIẾM NHà

Vi phạm lỗi và có hành vi khiếm nhã sẽ bị xử phạt như sau:

a. Những lỗi phạt trực tiếp:

Đội đối phương sẽ được hưởng quả phạt trực tiếp nếu cầu thủ vi phạm một trong 6 lỗi sau đây mà theo nhận định của trọng tài là bất cẩn, liều lĩnh hoặc dùng sức mạnh một cách thô bạo:

Đá hoặc tìm cách đá đối phương.

Ngáng hoặc tìm cách ngáng đối phương.

Nhẩy vào đối phương.

Chèn đối phương.

Đánh hoặc tìm cách đánh đối phương.

Xô đẩy đối phương.

Đội đối phương cũng sẽ được hưởng quả phạt trực tiếp khi có cầu thủ phạm một trong 4 lỗi sau đây:
– Lôi kéo đối phương.
–  Nhổ nước bọt vào đối phương.
– Cố tình chơi bóng bằng tay (trừ thủ môn trong khu vực phạt đền của đội mình).
– Quả phạt trực tiếp sẽ được thực hiện tại nơi xảy ra lỗi.

sân cỏ nhân tạo

b. Phạt đền:

Cầu thủ vi phạm bất kỳ một trong 10 lỗi phạt trực tiếp trong khu vực phạt đền của đội mình, không kể bóng đang ở đâu nhưng trong cuộc – sẽ bị phạt quả phạt đền.

c. Quả phạt gián tiếp:

Thủ môn trong khu phạt đền của đội mình phạm một trong 5 lỗi sau đây sẽ bị phạt quả gián tiếp:

1. Giữ bóng trong tay lâu quá 6 giây trước khi đưa bóng vào cuộc.

2. Chạm hoặc bắt bóng trở lại sau khi đã đưa bóng vào cuộc, nếu bóng chưa chạm bất kỳ một cầu thủ nào khác.

Chạm hoặc bắt bóng bằng tay khi đồng đội cố tình chuyền về bằng bàn chân.

Chạm hay bắt bóng từ quả ném biên về của đồng đội.

Theo nhận định của trọng tài, cầu thủ phạm một trong 4 lỗi sau đây sẽ bị phạt quả gián tiếp:

Chơi bóng một cách nguy hiểm.

Ngăn cản đường tiến của đối phương.

Ngăn cản thủ môn đưa bóng vào cuộc.

Vi phạm bất kỳ lỗi nào không đề cập trong luật 12 mà bị cảnh cáo hoặc truất quyền thi đấu.

Quả phạt gián tiếp sẽ được thực hiện tại nơi xảy ra lỗi.

XỬ PHẠT KỶ LUẬT 

Thẻ vàng, thẻ đỏ chỉ sử dụng để cảnh cáo hoặc truất quyền thi đấu với cầu thủ đang thi đấu hoặc cầu thủ dự bị trong khu vực kỹ thuật mà thôi.

A. Những lỗi bị phạt cảnh cáo (Thẻ vàng).

Cầu thủ vi phạm một trong bảy lỗi sau đây sẽ bị cảnh cáo:

Có hành vi phi thể thao.

Có lời lẽ hoặc hành động phản đối lại quyết định của trọng tài.

Liên tục vi phạm Luật.

Trì hoãn trận đấu.

Không tuân thủ quy định về cự ly trong những quả phạt hoặc quả phạt góc.

Vào hoặc trở lại sân không có sự đồng ý của trọng tài.

Tự ý rời khỏi sân không có sự đồng ý của trọng tài.

B. Những lỗi bị truất quyền thi đấu (Thẻ đỏ).

Cầu thủ vi phạm một trong 7 lỗi sau đây sẽ bị truất quyền thi đấu:

Có lối chơi thô bạo.

Có hành vi bạo lực.

Nhổ nước bọt vào đối phương hoặc bất kỳ người nào khác.

Ngăn cản một bàn thắng hoặc một cơ hội ghi bàn rõ ràng của đối phương bằng cách cố tình chơi bóng bằng tay (không áp dụng với thủ môn ở trong khu phạt đền của đội mình).

Ngăn cản một cơ hội ghi bàn rõ ràng của đối phương bằng hành động phạm lỗi sẽ bị xử phạt quả trực tiếp hoặc phạt đền.

Dùng lời lẽ hoặc hành động xúc phạm xỉ nhục hoặc lăng mạ.

Nhận thẻ vàng thứ 2 trong một trận đấu.

Cầu thủ bị phạt thẻ đỏ phải rời khỏi khu vực kỹ thuật và kể cả khu vực sát gần sân thi đấu.

NHỮNG QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG LUẬT QUỐC TẾ

Quyết định 1.

Cầu thủ phạm lỗi bị cảnh cáo hoặc truất quyền thi đấu trong hoặc ngoài sân đối với đối phương, đồng đội, trọng tài, trợ lý trọng tài hoặc bất kỳ ai khác sẽ bị xử phạt kỷ luật tuỳ theo tính chất của lỗi vi phạm.

Quyết định 2.

Thủ môn sau khi đã chạm bóng bằng tay hoặc cánh tay được coi là đã khống chế bóng. Cũng được coi là đã khống chế bóng nếu thủ môn cố tình đỡ bóng ra. Nhưng nếu theo nhận định của trọng tài trong những tình huống thủ môn phải đẩy bóng ra một cách tình cờ hoặc phải đẩy bóng ra để cứu nguy trong trường hợp bắt bóng khó – sẽ không bị coi là đã khống chế bóng.

Quyết định 3.

Theo điều luật thi đấu bóng cho 11 người luật 12, cầu thủ có thể dùng đầu, ngực hoặc đầu gối…đưa bóng về cho thủ môn đội mình. Tuy nhiên theo nhận định của trọng tài, cầu thủ có tiểu xảo cố tình lạm dụng luật trong khi bóng đang trong cuộc, sẽ bị coi là có hành vi phi thể thao. Cầu thủ đó bị phạt thẻ vàng và trọng tài cho đội đối phương hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi xảy ra lỗi.

Trong những trường hợp thực hiện quả phạt cầu thủ nào sử dụng tiểu xảo, lạm dụng quy định của điều luật, cũng bị coi là có hành vi phi thể thao và bị cảnh cáo.

Trong những tình huống nêu trên, không tính đến khả năng thủ môn có chạm bóng hay không, mà chỉ phạt cầu thủ có hành vi phi thể thao mà thôi.

Quyết định 4.

Động tác xoạc bóng từ phía gây nguy hiểm cho sự an toàn của đối phương sẽ bị xử phạt như hành vi phạm lỗi đặc biệt nghiêm trọng.

Quyết định 5.

Bất kỳ hành vi giả vờ nào của cầu thủ trên sân thi đấu nhằm đánh lừa trọng tài đều bị xem là hành vi phi thể thao và bị xử phạt.

Quyết định 6.

Cầu thủ cởi áo (kéo thân áo qua khỏi đầu) để ăn mừng bàn thắng bị phạt cảnh cáo vì đó là hành vi phi thể thao.

LUẬT XIII

NHỮNG QUẢ PHẠT

1. Những loại quả phạt:

Quả phạt gồm: Quả phạt trực tiếp và gián tiếp.

Khi thực hiện các quả phạt, bóng phải được đặt “chết” tại chỗ, cầu thủ đá phạt không được tiếp tục chạm bóng lần thứ 2 nếu bóng chưa chạm một cầu thủ khác.

2. Quả phạt trực tiếp:

– Bóng đá trực tiếp vào cầu môn đối phương, bàn thắng được công nhận.

– Nếu bóng đá trực tiếp vào cầu môn đội nhà, bàn thắng không được công nhận và đội đối phương được đá quả phạt góc.

3. Quả phạt gián tiếp.

– Ký hiệu: Trọng tài xác nhận quả gián tiếp bằng cách giơ tay lên cao và giữ nguyên tư thế đó cho đến khi quả phạt đã thực hiện, bóng đã chạm cầu thủ khác hoặc ra ngoài các đường giới hạn sân.

– Bóng vào cầu môn:

Bàn thắng chỉ được công nhận nếu trước khi vào cầu môn, đã chạm một cầu thủ khác.
Nếu bóng trực tiếp vào cầu môn đối phương, đội đối phương được hưởng quả đá phát bóng.
Nếu bóng trực tiếp vào cầu môn đội nhà, đội đối phương được hưởng quả phạt góc.

4. Vị trí đá phạt:

– Quả phạt trong khu phạt đền:

+ Quả phạt trực tiếp hoặc gián tiếp của đội phòng ngự được hưởng:

Tất cả cầu thủ đối phương phải đứng cách xa bóng tối thiểu 9m15.
Cầu thủ đối phương phải đứng ngoài khu phạt đền cho đến khi bóng được đá vào cuộc.
Bóng được đá vào cuộc khi đã trực tiếp ra ngoài khu phạt đền.
Nếu vị trí phạt đền ở trong khu cầu môn, bóng có thể đặt ở bất cứ điểm nào trong khu cầu môn.
+ Quả phạt gián tiếp của đội tần công được hưởng:

– Quả phạt ngoài khu phạt đền.

Tất cả cầu thủ đối phương phải đứng cách xa bóng tối thiểu 9m15 cho đến khi bóng được đá vào cuộc, trừ trường hợp họ đã đứng trên đường cầu môn giữa 2 cột dọc.
Bóng vào cuộc ngay sau khi được đá và di chuyển.
Quả phạt được thực hiện tại nơi xảy ra phạm lỗi.

5. Xử phạt những vi phạm:

a. Khi thực hiện quả phạt, cầu thủ đối phương không đứng cách xa bóng đủ 9m15:

Quả phạt được đá lại

b. Khi thực hiện quả phạt trong khu vực phạt đền của đội mình, nếu bóng chưa trực tiếp vào cuộc (có nghĩa là chưa ra khỏi khu phạt đền):

Thực hiện lại quả phạt.

c. Cầu thủ thực hiện quả phạt không phải thủ môn.

+ Nếu sau khi bóng vào cuộc, cầu thủ đá phạt tiếp tục chạm bóng lần thứ 2 (không phải bằng tay) trước khi bóng chạm cầu thủ khác.

Đội đối phương được hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi phạm lỗi.
+ Sau khi bóng vào cuộc, cầu thủ đá phạt cố tình dùng tay chơi bóng trước khi có cầu thủ khác chạm bóng.

Đội đối phương được hưởng quả phạt trực tiếp tại nơi phạm lỗi.
Đội đối phương được hưởng quả phạt đền nếu lỗi xảy ra trong khu phạt đền của đội phạm lỗi.
d. Thủ môn thực hiện quả phạt.

+ Nếu sau khi bóng vào cuộc thủ môn chạm bóng lần thứ 2 (không phải bằng tay) trước khi cầu thủ khác chạm vào.

Đội đối phương được hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi phạm lỗi.
+ Sau khi bóng vào cuộc thủ môn cố tình chơi bóng bằng tay trước khi cầu thủ khác chạm bóng:

Đội đối phương được hưởng quả phạt trực tiếp nếu lỗi xảy ra ngoài khu phạt đền của đội phạm lỗi. Quả phạt được thực hiện tại nơi phạm lỗi.
Đội đối phương được hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi phạm lỗi nếu vi phạm xảy ra trong khu phạt đền của đội phạm lỗi. Quả phạt được thực hiện tại nơi phạm lỗi.

sân cỏ nhân tạo

LUẬT XIV

QUẢ PHẠT ĐỀN

Đội bóng có cầu thủ phạm một trong 10 lỗi phạt trực tiếp mà vị trí phạm lỗi trong khu phạt đền của đội mình lúc bóng đang trong cuộc, sẽ bị phạt quả phạt đền.

Từ quả phạt đền, bóng trực tiếp vào cầu môn đội phạm lỗi sẽ được công nhận là bàn thắng hợp lệ.

Khi có quả phạt đền ở phút cuối cùng của mỗi hiệp chính hoặc hiệp phụ, phải bù thêm thời gian để thực hiện xong quả phạt đền.

1. Vị trí bóng và cầu thủ:

a. Bóng: Được đặt ngay trên điểm phạt đền.

b. Cầu thủ thực hiện quả phạt đền:

Phải được thông báo rõ ràng.

c. Thủ môn đội bị phạt: Đứng trên đường cầu môn trong khoảng giữa 2 cột dọc, mặt hướng về cầu thủ đá phạt, cho đến khi bóng được đá vào cuộc.

d. Các cầu thủ khác:

– Đứng trong sân

– Ngoài khu phạt đền.

– Phía sau điểm phạt đền.

– Cách xa điểm phạt đến tối thiểu 9m15.

2. Trọng tài:

– Chỉ thổi còi cho phép thực hiện quả phạt đền khi tất cả các cầu thủ đã đứng đúng vị trí theo yêu cầu của Luật.

– Chỉ ra quyết định khi đã thực hiện xong quả phạt đền.

3. Trình tự thực hiện quả phạt đền.

– Cầu thủ thực hiện quả phạt đền phải đá bóng về phía trước.

– Không được tiếp tục chạm bóng lần thứ 2 khi chưa có cầu thủ nào chạm vào bóng.

– Bóng vào cuộc khi bóng được đá đi và di chuyển về phía trước.

Khi quả phạt đền thực hiện trong 2 hiệp của trận đấu, trong suốt thời gian bù thêm để thực hiện lại quả phạt đền, bàn thắng được công nhận nếu trước khi vượt qua đường cầu môn giữa 2 cột dọc và phía dưới xà ngang:

Bóng chạm các cột dọc hoặc xà ngang hoặc người thủ môn.

4. Những vi phạm và xử phạt:

Khi trọng tài có hiệu còi để thực hiện quả phạt đền và trước khi bóng được đá vào cuộc nếu có xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

a. Cầu thủ thực hiện quả phạt đền vi phạm Luật:

– Trọng tài vẫn để thực hiện.

– Nếu bóng vào cầu môn, cho thực hiện lại quả phạt.

– Nếu bóng không vào cầu môn, trọng tài dừng trận đấu và bắt đầu lại trận đấu bằng quả phạt gián tiếp cho đội đối phương.

b. Trường hợp thủ môn vi phạm:

– Trọng tài vẫn để thực hiện.

– Bóng vào cầu môn, công nhận bàn thắng.

– Bóng không vào cầu môn, cho thực hiện lại qủa phạt.

c. Trường hợp đồng đội của cầu thủ đá phạt chạy vào khu phạt đền hoặc đến gần điểm phạt đền hơn quy định:

– Trọng tài vẫn để thực hiện.

– Nếu bóng vào cầu môn, cho thực hiện lại quả phạt.

– Nếu bóng không vào cầu môn, trọng tài dừng trận đấu và bắt đầu lại trận đấu bằng quả phạt gián tiếp cho đội đối phương.

– Nếu bóng bật trở lại sân từ thủ môn, cột dọc, xà ngang rồi cầu thủ này chạm bóng, trọng tài dừng trận đấu, và bắt đầu lại trận đấu bằng quả phạt gián tiếp cho đội đối phương.

d. Trường hợp đồng đội của thủ môn chạy vào khu phạt đền hoặc tiến hành đến điểm phạt đền gần hơn quy định.

– Trọng tài vẫn để thực hiện.

– Nếu bóng vào cầu môn, công nhận bàn thắng.

– Nếu bóng vào cầu môn, thực hiện lại quả phạt.

e. Trường hợp cầu thủ cả 2 đội cùng vi phạm Luật:

– Thực hiện lại quả phạt.

f. Nếu sau khi quả phạt đền được thực hiện:

+ Cầu thủ thực hiện quả phạt chạm lại bóng lần thứ 2 (không phải bằng tay) trước khi có cầu thủ khác chạm bóng:

Trọng tài cho đội đối phương hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi phạm lỗi.

+ Cầu thủ thực hiện lại cố tình dùng tay chơi bóng trước khi có cầu thủ khác chạm bóng.

Trọng tài cho đội đối phương hưởng quả phạt trực tiếp tại nơi phạm lỗi.

+ Bóng đang di chuyển về phía trước bị “người lạ” chặn lại:

Trọng tài cho thực hiện lại quả phạt.

+ Bóng bật người thủ môn, cột dọc, xà ngang trở lại sân và chạm “người lạ”:

Trọng tài cho dừng trận đấu.

Cho trận đấu tiếp tục bằng quả “thả bóng chạm đất” tại nơi “người lạ” chạm bóng.

LUẬT XV

NÉM BIÊN

Ném biên là hình thức bắt đầu lại trận đấu. Từ quả ném biên trực tiếp vào cầu môn, bàn thắng không được công nhận.

1. Được thực hiện quả ném biên khi:

– Quả bóng đã hoàn toàn vượt qua khỏi đường biên dọc dù ở mặt sân hoặc trên không.

– Vị trí ném biên tại nơi bóng vượt qua đường biên dọc.

– Đối phương của cầu thủ chạm bóng cuối cùng được quyền thực hiện quả ném biên.

2. Thực hiện quả ném biên:

Khi thực hiện động tác ném biên, cầu thủ phải:

– Quay mặt vào trong sân.

– Có thể dẫm một phần chân lên biên dọc hoặc đứng hẳn ra ngoài đường biên dọc.

– Dùng lực đều cả 2 tay.

– Ném bóng từ phía sau liên tục, qua đầu. Cầu thủ ném biên không được chạm bóng lần nữa nếu bóng chưa chạm một cầu thủ khác. Bóng trong cuộc ngay sau khi vào trong sân.

– Các cầu thủ đối phương phải đứng cách điểm ném biên không dưới 2m.

3. Những vi phạm và xử phạt:

a. Cầu thủ thực hiện quả ném biên không phải là thủ môn:

+ Nếu sau khi bóng vào cuộc, cầu thủ ném biên lại chạm bóng lần thứ 2 (không phải bằng tay) trước khi bóng chạm một cầu thủ khác:

Cầu thủ đó bị phạt quả gián tiếp cho đội đối phương được hưởng tại nơi phạm lỗi.
+ Nếu cầu thủ sau khi ném bóng vào cuộc lại cố tình dùng tay chơi bóng trước khi bóng chạm một cầu thủ khác:

Phạt quả trực tiếp cho đội đối phương được hưởng tại nơi phạm lỗi.
Phạt đền nếu vị trí phạm lỗi ở trong khu phạt đền của đội phạm lỗi.

b. Cầu thủ thực hiện quả ném biên là thủ môn:

+ Nếu thủ môn sau khi ném bóng vào cuộc lại chạm bóng lần thứ 2 (không phải bằng tay), trước khi bóng chạm một cầu thủ khác:

+ Phạt quả gián tiếp cho đội đối phương được hưởng tại vị trí phạm lỗi.

+ Nếu thủ môn sau khi ném bóng vào cuộc lại cố tình dùng tay chơi bóng lần nữa trước khi bóng chạm một cầu thủ khác:

Vị trí phạm lỗi ở ngoài khu phạt đền sẽ phạt quả trực tiếp cho đội đối phương được hưởng tại nơi phạm lỗi.
Vị trí phạm lỗi ở trong khu phạt đền sẽ phạt quả gián tiếp cho đội đối phương được hưởng tại vị trí phạm lỗi.

c. Nếu đối phương có hành vi khiểm nhã hoặc ngăn cản cầu thủ ném biên:

+ Cầu thủ đó bị coi là có hành vi khiếm nhã và nhận thẻ vàng.

d. Đối với những vi phạm khác:

+ Quyền ném biên được chuyển cho đội đối phương.

LUẬT XVI

QUẢ PHÁT BÓNG

Qủa phát bóng là một hình thức bắt đầu lại trận đấu.

Từ quả phát bóng trực tiếp vào cầu môn đội đối phương, bàn thắng được công nhận.

1. Quả phát bóng được thực hiện khi:

Bóng đã hoàn toàn vượt qua hẳn đường biên ngang phía ngoài khung cầu môn, dù ở mặt đất hay trên không, do người chạm bóng cuối cùng là cầu thủ đội tấn công.

2. Quá trình thực hiện:

– Bóng được đặt tại bất kỳ điểm nào trong khu cầu môn của đội phòng thủ.

– Cầu thủ đối phương phải đứng ngoài khu phạt đền đến khi bóng được đá vào cuộc.

– Cầu thủ đá phạt bóng không được chạm bóng tiếp lần thứ 2 khi bóng chưa chạm cầu thủ khác.

– Bóng vào cuộc ngay sau khi được đá trực tiếp ra ngoài khu phạt đền.

3. Những vi phạm và xử phạt:

a. Nếu bóng không được đá trực tiếp ra khỏi khu phạt đền.

– Đá lại quả phát bóng.

b. Quả phát bóng do cầu thủ (không phải thủ môn) thực hiện.

– Nếu sau khi đá bóng vào cuộc, cầu thủ đó lại chạm bóng lần thứ 2 (không phải bằng tay) trước khi bóng chạm một cầu thủ khác:

+ Đội đối phương được hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi phạm lỗi.

– Nếu sau khi bóng được đá vào cuộc, cầu thủ đó lại cố tình dùng tay chơi bóng lần thứ 2 trước khi bóng chạm cầu thủ khác:

+ Đội đối phương được hưởng quả phạt trực tiếp tại nơi phạm lỗi.

+ Khi vị trí phạm lỗi xảy ra trong khu phạt đền của đội phạm lỗi, đội đối phương được hưởng quả phạt đền.

c. Quả phát bóng do thủ môn thực hiện.

– Nếu sau khi bóng được đá vào cuộc, thủ môn lại chạm bóng lần thứ 2 (không phải bằng tay) trước khi bóng chạm cầu thủ khác:

+ Đội đối phương được hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi phạm lỗi.

– Nếu sau khi bóng được đá vào cuộc, thủ môn cố tình dùng tay chơi bóng trước khi bóng chạm cầu thủ khác:

+ Đội đối phương được hưởng quả phạt trực tiếp tại nơi phạm lỗi, khi hành động phạm lỗi xảy ra ở ngoài khu phạt đền.

+ Đội đối phương được hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi phạm lỗi, khi hành động phạm lỗi xảy ra ở trong khu phạt đền.

d. Đối với bất kỳ vi phạm luật khác:

– Quả phát bóng được thực hiện lại.

LUẬT XVII

QUẢ PHẠT GÓC

Qủa phạt góc là một hình thức bắt đầu lại trận đấu.

Bóng từ quả phạt góc trực tiếp vào cầu môn đội đối phương bàn thắng được công nhận.

1. Quả phạt góc được thực hiện khi:

Quả bóng đã hoàn toàn vượt qua hẳn đường biên ngang phía ngoài khung cầu môn, dù ở mặt đất hay trên không, do người chạm bóng cuối cùng là cầu thủ đội phòng ngự.

2. Quá trình thực hiện:

– Bóng đặt trong cung đá phạt góc tại điểm gần cột cờ góc nhất.

– Không được di chuyển cột cờ góc.

– Cầu thủ đối phương phải đứng cách xa bóng tối thiểu 9m15 đến khi bóng được đá vào cuộc.

– Người đá phạt góc là cầu thủ của đội tấn công.

– Bóng vào cuộc ngay sau khi được đá và di chuyển.

– Cầu thủ đá phạt góc không được chạm bóng lần thứ 2 khi bóng chưa chạm cầu thủ khác.

3. Những vi phạm và xử phạt:

a. Cầu thủ đá phạt góc không phải là thủ môn:

– Nếu sau khi đá bóng vào cuộc, cầu thủ đó lại chạm bóng tiếp lần thứ 2 (không phải bằng tay) khi bóng chưa chạm cầu thủ khác:

+ Đội phòng ngự được hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi phạm lỗi.

– Nếu sau khi đá bóng vào cuộc, cầu thủ đó lại cố tình dùng tay chơi bóng khi bóng chưa chạm cầu thủ khác:

+ Đội phòng thủ được hưởng quả phạt trực tiếp tại nơi phạm lỗi.

+ Đội phòng thủ sẽ được hưởng quả phạt đền nếu vị trí phạm lỗi ở trong khu phạt đền của cầu thủ đó.

b. Cầu thủ đá phạt góc là thủ môn.

– Nếu sau khi đá bóng vào cuộc, thủ môn lại chạm bóng (không phải bằng tay) lần thứ 2 khi bóng chưa chạm một cầu thủ khác:

+ Đội đối phương được hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi phạm lỗi.

Nếu sau khi đá bóng vào cuộc, thủ môn lại cố tình dùng tay chơi bóng khi bóng chưa chạm cầu thủ khác:

+ Đội đối phương được hưởng quả phạt trực tiếp tại nơi phạm lỗi nếu hành vi phạm lỗi xảy ra ở ngoài khu phạt đền của thủ môn đó.

+ Đội đối phương được hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi phạm lỗi, nếu hành động phạm lỗi xảy ra trong khu phạt đền của thủ môn đó.

c. Đối với bất kỳ vi phạm quy định luật thi đấu sân 11 người khác:

– Thực hiện lại quả phạt góc.

PHẦN HAI 

PHỤ LỤC 

NHỮNG HƯỚNG DẪN THI ĐÁ LUÂN LƯU 11m

Thi đá luân lưu 11m là một trong những phương thức xác định đội thắng trong những trận đấu loại trực tiếp có kết quả hoà.

Trường hợp điều lệ giải quy định có thi đấu hiệp phụ. Sau 2 hiệp phụ nếu 2 đội vẫn có kết quả hoà sẽ tổ chức thi đá luân lưu 11m để xác định đội thắng.

THỦ TỤC TIẾN HÀNH.

Trọng tài chọn cầu môn để thi đá luân lưu.

Trọng tài tung đồng tiền, đội thắng thăm được quyền chọn đá trước hoặc đá sau.

Trọng tài phải ghi kết quả sau mỗi lần đá.

Mỗi đội đá luân lưu 5 quả theo những quy định sau đây:

Hai đội lần lượt đá xen kẽ nhau.

Trước khi hai đội đá đủ 5 quả, một đội đã ghi được số bàn thắng nhiều hơn số bàn thắng đội kia có thể ghi được nếu đá đủ 5 quả, thì trọng tài không cho tiếp tục đá nữa.

Nếu sau khi đã đá đủ 5 quả mà hai đội có số bàn thắng bằng nhau hoặc không đội nào ghi được bàn thắng, sẽ tiếp tục đá đối xứng từng quả một cho đến khi hai đội có số quả sút phạt bằng nhau, mà có một đội ghi nhiều bàn thắng hơn đội kia.

Nếu đội bóng chưa thay thế hết số cầu thủ dự bị được thay thế theo quy định của điều lệ giải, khi thủ môn bị chấn thương không thể bắt bóng được nữa, đội đó được phép thay thế bằng một cầu thủ dự bị.

Chỉ những cầu thủ có mặt trên sân lúc trọng tài kết thúc trận đấu (90 phút hoặc 120 phút theo quy định của điều lệ) mới được tham gia đá luân lưu 11m.

Mỗi đội bóng lần lượt cử cầu thủ của đội mình đá từng quả một cho đến khi tất cả cầu thủ có quyền tham gia đều đã được đá mà chưa phân thắng bại, thì cầu thủ của đội đó mới được đá lần thứ 2.

Trong suốt quá trình thi đá luân lưu 11m, mọi cầu thủ đều có quyền thay thế thủ môn.

Chỉ có những cầu thủ được phép đá luân lưu 11m mới ở lại trong sân.

Ngoài cầu thủ thực hiện quả phạt và thủ môn của 2 đội bóng, tất cả các cầu thủ khác phải có mặt tại vòng tròn trung tâm trong suốt thời gian tiến hành đá phạt luân lưu.

Thủ môn đội có cầu thủ sút phạt phải đứng trong sân, trên đường biên ngang ngoài khu phạt đền, phía có trợ lý trọng tài đứng.

Trọng tài phải áp dụng nghiêm chỉnh những quy định của Luật và những quyết định thích hợp của Hội đồng Luật quốc tế trong suốt quá trình thi đá luân lưu.

Khi kết thúc trận đấu (chính hoặc phụ), nếu hai đội bóng có số lượng cầu thủ không bằng nhau (do có cầu thủ bị truất quyền thi đấu hoặc bị chấn thương), thì đội bóng có nhiều cầu thủ hơn sẽ giảm số lượng để khi bắt đầu thi đá luân lưu 11m, hai đội có số lượng cầu thủ bằng nhau.

Đội trưởng phải thông báo với trọng tài tên và số áo những cầu thủ không tham gia thi đấu luân lưu 11m.

Trước khi bắt đầu thi đá luân lưu 11m, trọng tài phải kiểm tra số lượng cầu thủ của 2 đội bằng nhau và họ phải tập trung trong vòng tròn trung tâm.

KHU VỰC KỸ THUẬT

Trong điều luật 3 Hội đồng Luật quốc tế có quy định, những trận đấu được tiến hành trong các sân vận động phải được bốtrí khu vực đặc biệt, có ghếngồi cho những cầu thủ dự bị, huấn luyện viên, săn sóc viên và được gọi là khu vực kỹ thuật.

Vị trí và kích thước của khu vực kỹ thuật tuỳ thuộc vào thiết kếcủa từng sân vận động. Tuy nhiên khu vực kỹ thuật phải đáp ứng những điều hướng dẫn sau đây:

Được giới hạn là chiều ngang của ghế ngồi (có cộng thêm mỗi bên 1m) kéo dài hai đường song song về phía biên dọc và đến điểm cách đường biên dọc 1m.

Không cần thiết phải có những đường kẻ đặc biệt để giới hạn khu vực kỹ thuật.

Điều lệ từng giải bóng đá có quy định rõ thành phần và số lượng thành viên đội bóng được phép ngồi trong khu vực kỹ thuật.

Trước khi trận đấu bắt đầu những người được ngồi trong khu vực kỹ thuật (theo quy định của điều lệ) phải được đăng ký danh sách với trọng tài.

Chỉ được một người có quyền ra chỉ đạo chiến thuật và phải trở lại ngay vị trí ngồi của mình sau mỗi lần chỉ đạo.

Huấn luyện viên và những quan chức khác phải ngồi lại trong khu vực kỹ thuật. Khi có cầu thủ chấn thương và được phép của trọng tài, bác sĩ mới được vào sân để điều trị chấn thương cho cầu thủ.

Huấn luyện viên và những thành viên khác ngồi trong khu vực kỹ thuật phải luôn có thái độ đúng đắn phù hợp với những quy định của Luật.

VAI TRÒ CỦA TRỌNG TÀI THỨ TƯ

1. Trọng tài thứ tư là người được ghi tên trong danh sách của điều lệ giải và sẽ được chỉ định thay thế một trong ba trọng tài điều khiển trận đấu, nếu vì lý do nào đó họ không thể làm nhiệm vụ được.

2. Trong điều lệ giải phải có thông báo cụ thể người làm thay thế nhiệm vụ trọng tài chính là trọng tài thứ tư hay trợ lý trọng tài.

Nếu là trợ lý trọng tài thì trọng tài thứ tư sẽ làm thay vị trí của trợ lý trọng tài.

3. Theo yêu cầu cụ thể của trọng tài chính, trọng tài thứ tư phải đề cao trách nhiệm giúp trọng tài chính những nhiệm vụ trước trong và sau trận đấu.

4. Trọng tài thứ tư có trách nhiệm kiểm tra và giám sát việc thay người trong thời gian trận đấu.

5. Trọng tài thứ tư phải theo dõi và cung cấp bóng khác khi có yêu cầu thay bóng của trọng tài chính trong suốt thời gian trận đấu. Công việc này không được ảnh hưởng nhiều đến thời gian gián đoạn trận đấu.

6. Cầu thủ dự bị muốn vào sân thi đấu phải mặc trang phục đúng quy định của luật. Nếu kiểm tra không hợp lệ, trọng tài thứ tư sẽ thông báo cho trọng tài biết.

7. Trọng tài thứ tư phải có trách nhiệm giúp đỡ trọng tài chính hoàn thành tốt nhiệm vụ theo luật. Do đó trong trường hợp trọng tài cảnh cáo nhầm cầu thủ này với cầu thủ khác hoặc khi một cầu thủ bị phạt thẻ vàng thứ 2 (trong trận đấu) mà không truất quyền thi đấu – Trọng tài thứ tư phải lập tức thông báo cho trọng tài chính biết. Ngoài ra trọng tài thứ tư phải có trách nhiệm thông báo với trọng tài những hành vi bạo lực của cầu thủ diễn ra ngoài tầm quan sát của trọng tài và trợ lý trọng tài. Tuy nhiên trọng tài chính mới là người có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến trận đấu.

8. Khi trận đấu kết thúc, trọng tài thứ tư có trách nhiệm gửi bản tường trình cho Ban tổ chức giải về những hành vi khiếm nhã, thô bạo hoặc những sự cố nào khác xảy ra ngoài tầm quan sát của trọng tài và trợ lý trọng tài.

Trọng tài thứ tư còn có trách nhiệm góp ý kiến để trọng tài và trợ lý trọng tài làm báo cáo về Ban tổ chức giải.

9. Trọng tài thứ tư có quyền báo cáo với trọng tài những hành vi thiếu trách nhiệm của các thành viên ngồi trong khu vực kỹ thuật.

Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp các nhà tổ chức cũng như các cầu thủ nắm được luật và thi đấu tốt, đúng luật. VEC Group là nhà tổ chức các giải bóng đá, trong đó phải kể kến sân bóng đá mini cỏ nhân tạo 11 người.

Mọi thắc mắc, bạn liên hệ đường dây nóng:  0979068742 (Hà Nội) và 0979068724 (TP Hồ Chí Minh) nếu bạn muốn có được một mùa giải thi đấu tốt nhất, thành công nhất!